Văn bản truy xuất nguồn gốc của Việt Nam trong hai năm 2026–2027 được ban hành dồn dập: một luật sửa đổi, hai nghị định, một thông tư nghiệp vụ và hàng loạt thông tư danh mục của từng bộ. Doanh nghiệp sản xuất thường bối rối ở một câu hỏi rất cụ thể: sản phẩm của mình thuộc văn bản nào, đã đến lúc phải chuẩn bị gì, hay vẫn đang ở vùng tự nguyện. Bài viết này xếp các văn bản thành một bản đồ có tầng lớp để trả lời câu hỏi đó, và là điểm xuất phát cho các bài phân tích chi tiết của chuyên mục.
Cập nhật ngày 29/10/2026
Tóm tắt nhanh
- Hệ thống văn bản có bốn tầng: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi 2025) → Nghị định 37/2026 (nghiệp vụ truy xuất, hiệu lực 23/01/2026) → các thông tư danh mục rủi ro của từng bộ (hiệu lực 01/7/2026) và Thông tư 31/2026/TT-BCT (VeriGoods) → Nghị định 372/2026 (định danh, xác thực trên Nền tảng quốc gia, hiệu lực 01/01/2027).
- Diện áp dụng truy xuất nguồn gốc gắn với nhóm hàng rủi ro cao; danh mục và lộ trình do bộ quản lý ngành ban hành. Đến nay chỉ Bộ Công an đã có mốc áp dụng (từ 01/01/2027); các bộ khác chưa ban hành lộ trình.
- Hàng rủi ro trung bình, thấp và hàng xuất khẩu: truy xuất tự nguyện. Đây là nhóm của đa số doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống, phân bón.
- Ba hệ thống nhà nước khác nhau đang vận hành hoặc hình thành: Cổng truy xuất quốc gia (Bộ KH&CN), VeriGoods (Bộ Công Thương), Nền tảng quốc gia (Bộ Công an).
Bốn tầng văn bản truy xuất nguồn gốc
Cách đọc nhanh nhất các văn bản truy xuất nguồn gốc là nhìn theo tầng. Tầng trên đặt nguyên tắc, tầng dưới cụ thể hóa; văn bản ở tầng dưới luôn dẫn chiếu lên tầng trên. Khi một bài báo nói “từ ngày này hàng hóa thuộc diện truy xuất”, câu đó chỉ đúng với nhóm hàng mà một thông tư danh mục đã gọi tên và có lộ trình đi kèm.
Tầng 1 và 2: Luật và hai nghị định
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi 2025)
Luật số 05/2007/QH12 được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15. Thay đổi cốt lõi liên quan đến truy xuất là cách quản lý theo mức độ rủi ro: sản phẩm, hàng hóa được chia thành ba nhóm thấp, trung bình, cao, và bộ quản lý ngành chịu trách nhiệm ban hành danh mục cho lĩnh vực của mình. Mọi văn bản phía dưới đều xoay quanh ba nhóm này.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP – nghiệp vụ truy xuất nguồn gốc
Ban hành và có hiệu lực từ 23/01/2026, Nghị định 37 là văn bản nền của toàn hệ thống. Điều 22 đặt nguyên tắc: nhóm rủi ro cao thuộc diện truy xuất theo danh mục và lộ trình của bộ quản lý ngành; nhóm còn lại được lựa chọn truy xuất tự nguyện. Điều 23 quy định hệ thống truy xuất phải bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng mã truy vết theo TCVN 13274 và vật mang dữ liệu theo TCVN 13275. Bộ dữ liệu cơ bản gồm tên, hình ảnh sản phẩm, đơn vị sản xuất, xuất xứ, sự kiện trọng yếu, lô hoặc sê-ri, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng. Bài chi tiết về Nghị định 37 sẽ được đăng sau trong chuyên mục này.
Nghị định 372/2026/NĐ-CP – định danh, xác thực trên Nền tảng quốc gia
Ban hành ngày 29/9/2026, hiệu lực từ 01/01/2027, Nghị định 372 không thay thế Nghị định 37 mà đặt thêm một lớp hạ tầng: Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc do Bộ Công an xây dựng trên nền tảng chuỗi khối quốc gia, cùng Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa. Mỗi sản phẩm hoặc lô hàng được gắn một mã UID dạng đường dẫn số theo chuẩn GS1, tạo tự động trên nền tảng và không thay thế mã GTIN đã có. Phạm vi vẫn theo mức độ rủi ro: nhóm cao theo danh mục, lộ trình của bộ ngành; nhóm trung bình, thấp và hàng xuất khẩu tự nguyện. Nghiệp vụ truy xuất tiếp tục thực hiện theo Nghị định 37.
Tầng 3: Thông tư danh mục rủi ro của từng bộ
Đây là tầng quyết định sản phẩm của một doanh nghiệp đứng ở đâu. Các bộ đã đồng loạt ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc trách nhiệm quản lý của mình, cùng có hiệu lực từ 01/7/2026. Bảng dưới tổng hợp theo văn bản đã công bố đến ngày cập nhật.
| Bộ quản lý | Văn bản | Nhóm rủi ro cao đã gọi tên | Lộ trình truy xuất |
|---|---|---|---|
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | TT 27/2026/TT-BNNMT | Rủi ro cao: thuốc bảo vệ thực vật. Nhóm trung bình: giống lúa, giống ngô; phân bón; thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; keo dán gỗ; máy, thiết bị nông nghiệp. | Chưa ban hành lộ trình |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | TT 36/2026/TT-BKHCN | Xăng, dầu diesel, nhiên liệu sinh học; LPG; đồ chơi trẻ em; thiết bị điện gia dụng một pha đến 250 V (bình nước nóng, máy sấy tóc, nồi cơm điện, ấm đun, quạt, lò nướng…); dây cáp điện hạ áp; áptômát gia dụng; thiết bị phát, thu-phát vô tuyến; vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị bức xạ. | Giao Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia xây dựng; chưa ban hành |
| Bộ Công Thương | TT 33/2026/TT-BCT | Mục rủi ro cao chưa có mặt hàng; nhóm trung bình gồm nhiều mặt hàng tiêu dùng theo mã HS. | Khung lộ trình nằm ở TT 31/2026/TT-BCT, áp dụng khi có mặt hàng rủi ro cao |
| Bộ Công an | TT 125/2026/TT-BCA | Pháo hoa; bình chữa cháy, chất chữa cháy, chai chứa khí chữa cháy. | Thực hiện quy định truy xuất nguồn gốc sau 6 tháng kể từ ngày 01/7/2026 (tức từ ngày 01/01/2027) – Điều 6 khoản 2 |
| Bộ Xây dựng | TT 49/2026/TT-BXD | Phương tiện, thiết bị giao thông theo Phụ lục I (theo công bố của Bộ). | Chưa ban hành |
| Bộ Y tế | TT 27/2026/TT-BYT | Không có nhóm rủi ro cao; thực phẩm, bao bì tiếp xúc thực phẩm thuộc nhóm trung bình (theo công bố của Bộ). | Không áp dụng |
Đến ngày cập nhật, các nhóm đã được xếp rủi ro cao bằng văn bản gồm: thuốc bảo vệ thực vật (Bộ NN&MT); nhiên liệu, LPG, đồ chơi trẻ em, thiết bị điện gia dụng, dây cáp điện, áptômát, thiết bị vô tuyến và nguồn phóng xạ (Bộ KH&CN); pháo hoa, bình và chất chữa cháy (Bộ Công an); nhóm phương tiện giao thông (Bộ Xây dựng). Lộ trình truy xuất nguồn gốc do từng bộ ban hành: Bộ Công an áp dụng sau 6 tháng kể từ ngày 01/7/2026 (tức từ ngày 01/01/2027); Bộ KH&CN và Bộ NN&MT chưa ban hành; Bộ Công Thương và Bộ Y tế chưa có mặt hàng rủi ro cao. Các ngành còn lại thực hiện tự nguyện. Làm sớm giúp doanh nghiệp sẵn sàng về dữ liệu; riêng doanh nghiệp tự nguyện khai báo trên hệ thống VeriGoods theo Thông tư 31/2026/TT-BCT còn được gắn tích xanh. Bài tổng hợp riêng về danh mục hàng hóa rủi ro cao theo từng bộ sẽ cập nhật bảng này theo ngày.
Tầng 4: Thông tư 31/2026/TT-BCT và hệ thống VeriGoods
Thông tư 31/2026/TT-BCT (ban hành 11/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) là văn bản nghiệp vụ đầu tiên hướng dẫn cách truy xuất cho một bộ cụ thể. Thương nhân có hàng rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương khai báo trực tiếp trên hệ thống VeriGoods tại verigoods.vn hoặc dùng hệ thống nội bộ kết nối API với VeriGoods; dữ liệu tối thiểu, thời hạn lưu trữ và vật mang dữ liệu theo TCVN 13275:2020 được quy định rõ. Điều 18 đặt lộ trình hai giai đoạn: giai đoạn 1 từ ngày hiệu lực – thương nhân đăng ký tài khoản, nhận mã định danh, xác thực thông tin; giai đoạn 2 từ 01/01/2027 – thực hiện đầy đủ truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm vào lưu thông; thương nhân mới sau 01/01/2027 thực hiện ngay từ đầu.
Điểm doanh nghiệp hay bỏ qua: danh mục rủi ro cao của Bộ Công Thương (mục B Thông tư 33/2026/TT-BCT) hiện chưa có mặt hàng, nên tại thời điểm cập nhật chưa có nhóm hàng nào thực sự nằm trong diện áp dụng của Thông tư 31. Giá trị hiện tại của văn bản này nằm ở cơ chế khuyến khích tại Điều 14: doanh nghiệp tự nguyện khai báo truy xuất nguồn gốc trên hệ thống VeriGoods theo Thông tư 31/2026/TT-BCT được gắn tích xanh, được ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật khi kết nối và được tuyên truyền trong hoạt động quảng bá do Bộ tổ chức. Bài phân tích chi tiết Thông tư 31 sẽ được đăng sau trong chuyên mục.
Ba hệ thống nhà nước, ba cơ quan vận hành
Nhiều doanh nghiệp nhầm ba hệ thống dưới đây là một. Thực tế mỗi hệ thống có văn bản, cơ quan và mục đích riêng, và pháp luật yêu cầu chúng liên thông dữ liệu với nhau.
| Hệ thống | Cơ quan vận hành | Văn bản | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia | Bộ Khoa học và Công nghệ | NĐ 37/2026, Điều 25 | Đầu mối tiếp nhận dữ liệu truy xuất từ hệ thống của doanh nghiệp và các bộ |
| VeriGoods (verigoods.vn) | Bộ Công Thương | TT 31/2026/TT-BCT, Điều 10 | Hệ thống truy xuất cho hàng thuộc Bộ Công Thương, kết nối với Cổng quốc gia |
| Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc | Bộ Công an | NĐ 372/2026, Điều 3 | Cấp mã UID, chứng chỉ số trên chuỗi khối; liên thông với Cổng quốc gia; có Ứng dụng quốc gia VnUID tại vnuid.gov.vn cho người tiêu dùng và doanh nghiệp (Điều 13, 15) |
Doanh nghiệp sản xuất nên làm gì ngay
Thứ tự dưới đây phù hợp với phần lớn nhà máy, dù sản phẩm thuộc nhóm nào trong hệ thống văn bản truy xuất nguồn gốc hiện hành.
- Xác định bộ quản lý ngành của từng dòng sản phẩm, rồi tra đúng thông tư danh mục của bộ đó để biết sản phẩm ở nhóm thấp, trung bình hay cao.
- Nếu thuộc nhóm rủi ro cao: theo dõi lộ trình truy xuất của bộ; chuẩn bị dữ liệu lô, nhãn đã đăng ký và bộ dữ liệu cơ bản theo Điều 23 Nghị định 37.
- Nếu thuộc nhóm trung bình hoặc thấp: cân nhắc truy xuất tự nguyện để sẵn sàng dữ liệu, tăng niềm tin người mua; doanh nghiệp tự nguyện khai báo trên VeriGoods theo Thông tư 31/2026/TT-BCT được gắn tích xanh.
- Rà soát tem, nhãn đang dùng: mã QR trên bao bì có theo định dạng vật mang dữ liệu TCVN 13275 không, có truy được đến lô hoặc từng đơn vị sản phẩm không.
- Kiểm tra doanh nghiệp đã có mã GTIN của GS1 chưa, vì mã UID theo Nghị định 372 được xây trên nền GS1 và không thay thế GTIN.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống có thuộc diện truy xuất từ 01/01/2027 không?
Theo văn bản đã công bố, thực phẩm và bao bì tiếp xúc thực phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình của Bộ Y tế (theo công bố của Bộ); danh mục rủi ro cao của Bộ Công Thương chưa có mặt hàng. Vì vậy nhóm này hiện ở trạng thái truy xuất tự nguyện. Doanh nghiệp nên theo dõi khi các bộ cập nhật danh mục.
Nghị định 372 có yêu cầu doanh nghiệp đổi sang mã UID và bỏ mã QR đang dùng không?
Không. Mã UID được tạo tự động trên Nền tảng quốc gia và không thay thế GTIN, GLN hay các mã truy vết đã cấp hợp pháp. Diện áp dụng vẫn theo danh mục và lộ trình của bộ quản lý ngành; nhóm trung bình và thấp tự nguyện. Điều 37 Nghị định 372 nêu rõ hệ thống truy xuất và mã số mã vạch đã cấp, vận hành hợp pháp trước 01/01/2027 được tiếp tục sử dụng và kết nối theo lộ trình; dữ liệu đã khai báo hợp lệ không phải khai báo lại.
Tích xanh có phải chứng nhận chất lượng không?
Không. Theo Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BCT, tích xanh hiển thị việc thương nhân tự nguyện áp dụng truy xuất nguồn gốc trên VeriGoods, được dùng trên sản phẩm, bao bì, tài liệu giới thiệu và sàn thương mại điện tử trong thời hạn còn hiệu lực. Tích xanh gắn với thông tin truy xuất, không thay thế chứng nhận chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy. Tích xanh không hiển thị khi thông tin không đạt yêu cầu, và bị hủy xác nhận theo Điều 11 khoản 3 khi thông tin sai sự thật, không được cập nhật hoặc có kết luận vi phạm.
Bài viết tổng hợp theo văn bản đã công bố đến ngày cập nhật, mang tính thông tin; doanh nghiệp đối chiếu bản gốc văn bản khi áp dụng. Nguồn: Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Nghị định 372/2026/NĐ-CP, Thông tư 31/2026/TT-BCT.
Chưa rõ sản phẩm của doanh nghiệp đứng ở văn bản nào?
Trong 30 phút trao đổi trực tuyến, chuyên viên eQR cùng doanh nghiệp xác định bộ quản lý ngành, nhóm rủi ro và dữ liệu cần chuẩn bị cho từng dòng sản phẩm.
Đặt lịch tư vấn 30 phút